image banner
Thông tin mới nhất
Thống kê truy cập
  • Đang online 17
  • Trong ngày 563
  • Tuần trước 8 230
  • Tổng truy cập 1466021
Chính sách mới về cán bộ, công chức có hiệu lực trong tháng 12/2023
Lượt xem: 106
Trong tháng 12/2023, một số chính sách mới về công chức có hiệu lực gồm các quy định hướng dẫn về vị trí việc làm, tăng trợ cấp …sẽ có hiệu lực, cụ thể như sau:

           1. Hướng dẫn về vị trí việc làm của công chức, viên chức

Từ ngày 01/7/2024, khi cải cách tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức sẽ được hưởng bảng lương mới và được xếp lương theo vị trí việc làm. Do đó, các Bộ hiện đã và đang ban hành nhiều văn bản về hướng dẫn vị trí việc làm cho cán bộ, công chức, viên chức.

Tháng 12 năm 2023 là tháng có nhiều Thông tư sẽ có hiệu lực thi hành hướng dẫn vị trí việc làm của công chức, viên chức có hiệu lực, gồm:

  • Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập. Thông tư này có hiệu lực ngày 16/12/2023;
  • Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập. Thông tư này có hiệu lực ngày 16/12/2023;
  • Thông tư 19/2023/TT-BYT ngày 06/11/2023 của Bộ Y tế về hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Thông tư này có hiệu lực ngày 22/12/2023;
  • Thông tư 01/2023/TT-TTCP ngày 01/11/2023 của Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành. Thông tư này có hiệu lực ngày 18/12/2023;
  • Thông tư 11/2023/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2023 của Bộ LĐTB&XH về việc hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Thông tư này có hiệu lực ngày 05/12/2023;
  • Thông tư 11/2023/TT-BXD ngày 20/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Xây dựng. Thông tư này có hiệu lực ngày 05/12/2023;
  • Thông tư 10/2023/TT-BXD ngày 20/10/2023 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng. Thông tư này có hiệu lực ngày 05/12/2023;
  • Thông tư 10/2023/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2023 của Bộ LĐTB&XH về việc hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Thông tư này có hiệu lực ngày 05/12/2023.

2. Tăng trợ cấp hằng tháng cho quân nhân đã xuất ngũ, thôi việc

Đây là một trong những chính sách mới về công chức có hiệu lực trong tháng 12/2023 đáng chú ý nhất. Theo đó, Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư số 82/2023/TT-BQP điều chỉnh tăng trợ cấp cho đối tượng: Quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

Khoản 1 Điều 3 Thông tư nêu rõ, sẽ tăng thêm 12,5% trên mức trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2023 cho các đối tượng này theo công thức:

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ tháng 7/2023 = Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng tại tháng 6/2023 x 1,125

Lưu ý: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 12 năm 2023. Tuy nhiên,các quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.

Sau khi điều chỉnh, mức trợ cấp hằng tháng là:

- Từ đủ 15 năm - dưới 16 năm: 2.285.000 đồng/tháng;

- Từ đủ 16 năm - dưới 17 năm: 2.388.000 đồng/tháng;

- Từ đủ 17 năm - dưới 18 năm: 2.494.000 đồng/tháng;

- Từ đủ 18 năm - dưới 19 năm: 2.598.000 đồng/tháng;

- Từ đủ 19 năm - dưới 20 năm: 2.700.000 đồng/tháng.

Riêng trường hợp đã được quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng kể từ 19/12/2023 thì tiếp tục thực hiên cách tính, mức điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo các văn bản ban hành trước 19/12/2023.

3. Xếp lương viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xếp lương cho viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật trong cơ sở giáo dục công lập tại Thông tư 21/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 16/12/2023.

Theo đó, viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật có mã số V.07.06.16, phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành hỗ trợ giáo dục người khuyết tật hoặc một trong các chuyên ngành: Đào tạo giáo viên, Tâm lý học, Công tác xã hội, Sức khỏe trở lên. Đồng thời, đối tượng này phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.

Viên chức này được áp dụng hệ số lương của viên chức A0, có hệ số lương từ 2,1 - 4,89 tương ứng với mức lương như sau:

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương được hưởng

Bậc 1

2,1

3.780.000 đồng/tháng

Bậc 2

2,41

4.338.000 đồng/tháng

Bậc 3

2,72

4.896.000 đồng/tháng

Bậc 4

3,03

5.454.000 đồng/tháng

Bậc 5

3,34

6.012.000 đồng/tháng

Bậc 6

3,65

6.570.000 đồng/tháng

Bậc 7

3,96

7.128.000 đồng/tháng

Bậc 8

4,27

7.686.000 đồng/tháng

Bậc 9

4,58

8.244.000 đồng/tháng

Bậc 10

4,89

8.802.000 đồng/tháng

4. Chương trình bồi dưỡng chức danh giáo dục nghề nghiệp

Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giáo dục nghề nghiệp được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành tại Thông tư 12/2023/TT-BLĐTBXH với thời gian bồi dưỡng là: 240 giờ gồm 06 tuần x 5 ngày/tuần x 8 giờ/ngày. Thông tư này có hiệu lực từ 15/12/2023,

Trong đó:

- Lý thuyết: 96 giờ với mỗi giờ học là 45 phút.

- Thực hành, bài tập, thảo luận: 132 giờ với mỗi giờ học là 60 phút.

- Kiểm tra: 12 giờ với mỗi giờ là 60 phút.

Chương trình này gồm 11 chuyên đề, gồm 03 phần:

- Phần I: Kiến thức chung.

- Phần II: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp.

- Phần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch.

Giáo viên nghề phải bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp 240 giờ (Ảnh minh họa)

NX-TH